Mệnh đề tính ngữ (mệnh đề quan hệ) giữ chức năng như một tính từ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ, và được đặt ngay sau danh từ.

2. Đặc điểm mệnh đề tính ngữ ( mệnh đề quan hệ )

 Mệnh đề tính ngữ thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ: who, whom, whose, which, that hoặc một trạng từ quan hệ: when, where, why.Bạn đang xem: Adjective clause là gì

Ví dụ:

– The boy who is talking to Jim is my cousin. (Cậu bé người mà đang nói chuyện với Jim là anh họ tôi.)

– Tom, whom we met yesterday, comes from the US. (Tom, người mà chúng ta gặp ngày hôm qua, đến từ nước Mỹ.)

3. Phân loại mệnh đề tính ngữ/ mệnh đề quan hệ

Đang xem: Adjective clause là gì

Mệnh đề quan hệ xác định/giới hạn

(Defining relative clauses)

Mệnh đề quan hệ không xác định/không giới hạn

(Non-defining relative clauses)

Định nghĩa

– Đây là loại mệnh đề cần thiết vì nó cung cấp thông tin, xác định cho danh từ đứng trước nó, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. – Trước danh từ thường có ‘the’ – Đây là loại mệnh đề bổ sung thêm thông tin cho danh từ đứng trước nó, tuy nhiên thông tin này không quan trọng, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. – Trước danh từ thường có: ‘this, that, these, those, my, his’ … hoặc danh từ là tên riêng

Ví dụ

– The man who keeps the school library is Mr. Green. (Người đàn ông người mà trông thư viện trường là ông Green.)

Nếu ta bỏ mệnh đề quan hệ who đi, thì câu chỉ còn là ‘Người đàn ông là ông Green.’ – câu không rõ nghĩa vì ta không hiểu ‘người đàn ông’ là người nào. – That man, whom you saw yesterday , is Mr. Pike. (Người đàn ông đó, người mà bạn nhìn thấy ngày hôm qua là ông Pike.) Nếu ta bỏ mệnh đề quan hệ whom đi, câu vẫn có nghĩa là ‘Người đàn ông đó là ông Pike.’ – câu vẫn đầy đủ nghĩa.

Lưu ý

– Không dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ xác định.

– Có thể thay thế các đại từ quan hệ ‘who, whom, which’ bằng ‘that’

VD: Do you see the cat which/that is lying on the roof? (Bạn có thấy con mèo đang nằm trên mái nhà không?)

– Các đại từ quan hệ ‘who, whom, which, that’ làm tân ngữ trong MĐQH xác định (sau nó là danh từ/đại từ làm chủ ngữ)  có thể lược bỏ

VD: The expensive car (which/that) I bought last month has broken down.(Chiếc xe hơi đắt tiền mà tôi mua tháng trước đã hỏng rồi.)

– Mệnh đề quan hệ không xác định được tách khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

– Ta không dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định.

VD: – Ms. Brown, who/whom we studied English with, is a very nice teacher.

Ms. Brown, that we studied English with, is a very nice teacher.

4. Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ

4.1.WHO: Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

The people who live around my house are very friendly. (Mọi người sống ở quanh nhà tôi rất thân thiện.)

4.2. WHOM: Đại từ quan hệ chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

– Mary fell in love with the man whom she met at the party yesterday . (Mary đã phải lòng chàng trai người mà cô ấy gặp ở bữa tiệc ngày hôm qua.)

4.3. WHICH: Đại từ quan hệ chỉ vật (đồ vật, con vật, sự vật), làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

– The dress which she bought yesterday is very expensive.( Cái váy mà cô ấy mua ngày hôm qua rất đắt.)

– The cat which I love so much was stolen. (Con mèo mà tôi rất thích bị mất rồi.)

4.4. THAT: Đại từ quan hệ chỉ người hoặc vật, có thể thay thế cho who/whom/which trong mệnh đề quan hệ xác định, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

– I don’t like the TV that you bought yesterday . (Tôi không thích cái ti vi cái mà bạn mua ngày hôm qua.)

– The university that she likes is very famous. (Trường đại học mà cô ấy thích rất nổi tiếng.)

4.5. WHOSE: Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, thay thế cho một tính từ sở hữu làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

– Do you know the boy whose mother is a nurse ? (Bạn có biết cậu bé mà mẹ cậu ta là y tá không?)

– The table whose leg broke is 20 years old. (Cái bàn cái mà chân của nó bị gãy đã 20 năm rồi.)

Ví dụ:

I still remember the day when we first met each other . (Anh vẫn nhớ ngày đầu tiên mà chúng ta gặp nhau.)

4.7. WHERE (= at/in which): Trạng từ quan hệ chỉ địa điểm, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn và bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

London is the city where/in which I want to visit . (Luân Đôn là thành phố mà tôi muốn đến thăm.)

4.8. WHY (= for which): Trạng từ quan hệ chỉ nguyên nhân, thường theo sau bổ nghĩa cho danh từ ‘the reason’.

Ví dụ:

That is the reason why I decided to get married to him . (Đó là lí do vì sao mà tôi quyết định cưới anh ấy.)

5. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

5.1. Các mệnh đề quan hệ với ‘who, which, that’ làm chủ ngữ có thể được rút gọn bằng một phân từ.

Ví dụ:

– The man who is waiting for you outside is very handsome.

 The man waiting for you outside is very handsome.

(Người đàn ông mà đang đợi bạn ở ngoài rất đẹp trai.)

Ví dụ:

– The car which was left in front of our house last night belongs to my neighbour.

 The car left in front of our house last night belongs to my neighbour.

(Cái ô tô mà được để trước nhà chúng tôi tối qua là của nhà hàng xóm tôi.)

5.2. Rút gọn bằng dạng ‘to-V’

+ Khi danh từ đứng trước có các chữ sau: only, last, first, second…

Ví dụ:

She is the only one who can help you .

 She is the only one to help you.

(Cô ấy là người duy nhất có thể giúp bạn.)

+ Khi V là ‘have’

Ví dụ:

I have a lot of work that I need to do.

 I have a lot of work to do.

(Tôi có rất nhiều việc để làm.)

Chú ý:

+ Chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau   thêm cụm ‘for sbd’ trước to V

Ví dụ:

We have some books that the children can read.

 We have some books for the children to read.

(Chúng tôi có vài quyển sách cho bọn trẻ đọc.)

+ Trước đại từ quan hệ có giới từ   đưa giới từ xuống cuối câu

Ví dụ:

We have a hook on which we can hang our coats.

 We have a hook to hang our coats on.

(Chúng tôi có một cái móc để treo áo choàng.)

+ Khi đầu câu có ‘Here/There’

Ví dụ:

There are 6 letters which have to be written today.

 There are 6 letters to be written today.


Bạn đang xem: Adjective clause là gì


Xem thêm: Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Trong Tế Bào Môn Sinh Học Lớp 10

(Có 6 chữ cái được viết ngày hôm nay.)

5.3. Khi mệnh đề quan hệ có dạng S (who/which) + be + Noun/ Noun Phrase/ Prep Phrase   bỏ who/which + be